Chuyển tới nội dung chính
EduQuiz
Luyện thi môn Đại cương
06/11/2026
16 phút đọc

Ôn Thi Kinh Tế Vĩ Mô: GDP Và Lạm Phát

Ôn thi kinh tế vĩ mô theo 3 cụm hay ra đề: GDP, lạm phát, chính sách tiền tệ và tài khóa. Kèm bảng khái niệm hay nhầm và 4 câu trắc nghiệm mẫu có đáp án.

Chia sẻ bài viết

Ôn Thi Kinh Tế Vĩ Mô: GDP Và Lạm Phát

Ôn thi kinh tế vĩ mô trắc nghiệm nên đi theo ba cụm hay ra đề. Đó là GDP, lạm phát và chính sách tiền tệ, tài khóa. Với mỗi cụm, bạn nắm định nghĩa và công thức. Sau đó luyện kiểu câu hỏi hướng tác động: biến này tăng thì biến kia tăng hay giảm.

Vĩ mô không khó vì công thức, khó vì đề hỏi ngược: GDP tăng nhưng dân nghèo đi thì do đâu?

Nhiều bạn thuộc định nghĩa GDP, lạm phát từ đầu kỳ. Vào phòng thi vẫn chọn sai, vì đề không hỏi lại định nghĩa. Đề hỏi khoản nào được tính, chỉ số nào tăng, chính sách nào làm lãi suất giảm.

Bài này đi qua ba cụm kiến thức đó. Mỗi cụm có công thức cần nhớ, các bẫy hay gặp và câu hỏi mẫu kèm đáp án. Cuối bài có bảng các cặp khái niệm hay nhầm và cách ôn trong một đến hai tuần trước thi.

Lưu ý: Các con số trong ví dụ và câu hỏi mẫu là số giả định để luyện cách tính. Đây không phải số liệu kinh tế thật.


Ôn thi kinh tế vĩ mô: đề trắc nghiệm hay hỏi gì?

Kinh tế vĩ mô nghiên cứu cả nền kinh tế: tổng sản lượng, mức giá chung, thất nghiệp và chính sách của Nhà nước. Đề trắc nghiệm học phần này thường xoay quanh ba nhóm câu hỏi:

  • Câu phân loại: khoản này có được tính vào GDP không, người này có thuộc lực lượng lao động không.
  • Câu tính nhanh: tính GDP thực tế, tỷ lệ lạm phát, số nhân.
  • Câu hướng tác động: Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu thì cung tiền, lãi suất, đầu tư thay đổi thế nào.

Nhóm thứ ba dễ mất điểm hơn cả. Câu hỏi ngắn, không cần tính, nhưng nhầm một mũi tên là sai cả câu.

GDP: danh nghĩa, thực tế và những khoản không được tính

GDP (tổng sản phẩm quốc nội) là giá trị thị trường của hàng hóa, dịch vụ cuối cùng sản xuất trên lãnh thổ một nước. Thời kỳ tính thường là một năm hoặc một quý. Hai chữ cần để ý là cuối cùng và trên lãnh thổ.

Ba cách tính GDP

Cùng một nền kinh tế, ba cách tính cho cùng một kết quả:

Sơ đồ ba cách tính GDP trong kinh tế vĩ mô: theo chi tiêu, theo thu nhập và theo giá trị gia tăng
  • Theo chi tiêu: GDP = C + I + G + NX. Trong đó C là tiêu dùng hộ gia đình, I là đầu tư. G là chi tiêu chính phủ cho hàng hóa, dịch vụ; NX là xuất khẩu ròng (xuất khẩu trừ nhập khẩu).
  • Theo thu nhập: cộng tiền lương, tiền thuê, tiền lãi, lợi nhuận, khấu hao và thuế gián thu.
  • Theo sản xuất: cộng giá trị gia tăng của từng khâu, để không tính trùng hàng trung gian.

Khoản nào tính, khoản nào không tính vào GDP?

Đây là dạng câu phân loại rất hay gặp. Bảng dưới gom các trường hợp hay bị hỏi:

Trường hợp Có tính vào GDP? Vì sao
Doanh nghiệp mua máy móc mới Có, vào I Máy móc là hàng hóa cuối cùng, tính vào đầu tư
Hàng sản xuất ra nhưng chưa bán, nằm trong kho Có, vào I Tính như đầu tư vào hàng tồn kho
Hộ gia đình mua nhà mới xây Có, vào I Nhà ở mới được tính là đầu tư
Mua cổ phiếu, trái phiếu Không Là chuyển quyền sở hữu tài sản, không tạo ra hàng mới
Lương hưu, trợ cấp thất nghiệp Không Là chi chuyển giao, không mua hàng hóa, dịch vụ
Bột mì bán cho tiệm bánh Không tính riêng Là hàng trung gian, đã nằm trong giá bánh
Mua xe máy cũ Không Đã tính vào năm sản xuất; chỉ phí môi giới được tính
Doanh nghiệp nước ngoài sản xuất tại Việt Nam Có GDP tính theo lãnh thổ

GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số giảm phát

GDP danh nghĩa tính theo giá của năm hiện hành. GDP thực tế tính theo giá của một năm gốc, nên loại được phần tăng do giá.

Chỉ số giảm phát GDP = GDP danh nghĩa / GDP thực tế x 100.

Ví dụ giả định: GDP danh nghĩa năm nay là 1.320, GDP thực tế theo giá năm gốc là 1.200. Chỉ số giảm phát là 110, nghĩa là mức giá chung cao hơn năm gốc 10%.

Một công thức gần đúng giúp tính nhanh trong đề:

  • Tăng trưởng GDP thực tế ≈ tăng trưởng GDP danh nghĩa − tỷ lệ tăng của chỉ số giảm phát.
  • Tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người ≈ tăng trưởng GDP thực tế − tăng trưởng dân số.

Vậy GDP tăng mà dân nghèo đi là do đâu?

Câu hỏi ở đầu bài có ít nhất ba cách trả lời, và đề có thể hỏi cả ba:

  1. GDP tăng chủ yếu do giá. GDP danh nghĩa tăng, nhưng GDP thực tế tăng rất ít.
  2. Dân số tăng nhanh hơn sản lượng. GDP thực tế tăng, nhưng GDP thực tế bình quân đầu người giảm.
  3. Thu nhập chảy ra nước ngoài. Sản xuất trên lãnh thổ tăng, nhưng phần lớn lợi nhuận thuộc về nhà đầu tư nước ngoài. Lúc này GNP tăng chậm hơn GDP.

GNP (tổng sản phẩm quốc dân, nhiều giáo trình mới gọi là GNI) tính theo công dân, không theo lãnh thổ. GNP = GDP + thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài.

Câu hỏi mẫu 1. GDP danh nghĩa tăng 8%, chỉ số giảm phát GDP tăng 6%, dân số tăng 3%. GDP thực tế bình quân đầu người thay đổi khoảng bao nhiêu?

A. Tăng 5% · B. Tăng 2% · C. Giảm 1% · D. Giảm 3%

Đáp án: C. GDP thực tế tăng khoảng 8% − 6% = 2%. Trừ tiếp 3% dân số, bình quân đầu người giảm khoảng 1%.

Lạm phát: CPI, chỉ số giảm phát và nguyên nhân

Lạm phát là mức giá chung tăng liên tục theo thời gian. Đề thường đo lạm phát bằng CPI (chỉ số giá tiêu dùng).

Tỷ lệ lạm phát năm t = (CPI năm t − CPI năm t−1) / CPI năm t−1 x 100.

Ví dụ giả định: CPI năm trước là 125, năm nay là 130. Tỷ lệ lạm phát là 5 / 125 x 100 = 4%.

CPI và chỉ số giảm phát GDP khác nhau ở đâu?

Hai chỉ số cùng đo mức giá nhưng dùng hai giỏ hàng khác nhau. Đây là chỗ đề hay đặt bẫy.

CPI Chỉ số giảm phát GDP
Giỏ hàng Giỏ hàng tiêu dùng cố định của hộ gia đình Toàn bộ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng sản xuất trong nước
Hàng nhập khẩu Có tính, nếu người tiêu dùng mua Không tính
Hàng hóa đầu tư, hàng chính phủ mua Không tính Có tính
Giỏ hàng thay đổi theo năm? Không, giữ giỏ cố định Có, theo sản lượng từng năm

Hai ví dụ để nhớ:

  • Giá ô tô nhập khẩu tăng: CPI tăng, chỉ số giảm phát GDP không tăng trực tiếp.
  • Giá máy móc sản xuất trong nước bán cho doanh nghiệp tăng: chỉ số giảm phát tăng, CPI không tăng trực tiếp.

Lạm phát cầu kéo và lạm phát chi phí đẩy

  • Cầu kéo: tổng cầu tăng (chi tiêu tăng, cung tiền tăng). Ngắn hạn: giá tăng và sản lượng tăng.
  • Chi phí đẩy: tổng cung giảm (giá nguyên liệu, giá năng lượng tăng). Giá tăng nhưng sản lượng giảm, thất nghiệp tăng. Tình trạng này gọi là suy thoái kèm lạm phát.

Mẹo phân biệt: nhìn sản lượng. Giá và sản lượng cùng chiều là cầu kéo, ngược chiều là chi phí đẩy.

Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực

Lãi suất thực ≈ lãi suất danh nghĩa − tỷ lệ lạm phát.

Ví dụ giả định: gửi tiết kiệm lãi suất 6%/năm, lạm phát 4%. Sức mua của khoản tiền gửi chỉ tăng khoảng 2%. Lạm phát cao hơn lãi suất thì lãi suất thực âm.

Câu hỏi mẫu 2. Giá xăng dầu thế giới tăng mạnh. Trong ngắn hạn, nền kinh tế nhiều khả năng gặp tình trạng nào?

A. Giá tăng, sản lượng tăng · B. Giá tăng, sản lượng giảm · C. Giá giảm, sản lượng tăng · D. Giá giảm, sản lượng giảm

Đáp án: B. Chi phí sản xuất tăng làm tổng cung giảm. Đây là lạm phát chi phí đẩy.

Chính sách tiền tệ và tài khóa: hướng tác động hay bị hỏi ngược

Ở phần này, đừng chỉ học thuộc công thức. Câu vĩ mô dễ mất điểm nhất thường chỉ hỏi một điều: tăng hay giảm.

Trước hết, phân biệt người thực hiện:

  • Chính sách tiền tệ do Ngân hàng Trung ương thực hiện, tác động qua cung tiền và lãi suất.
  • Chính sách tài khóa do Chính phủ thực hiện, tác động qua chi tiêu chính phủ (G) và thuế (T).

Ba công cụ của Ngân hàng Trung ương

Công cụ Muốn tăng cung tiền (mở rộng) Muốn giảm cung tiền (thắt chặt)
Nghiệp vụ thị trường mở Mua trái phiếu chính phủ Bán trái phiếu chính phủ
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc Giảm tỷ lệ Tăng tỷ lệ
Lãi suất chiết khấu (tái chiết khấu) Giảm lãi suất Tăng lãi suất

Nhớ một chuỗi là suy ra cả hai chiều:

Sơ đồ chuỗi tác động của chính sách tiền tệ mở rộng: cung tiền tăng, lãi suất giảm, đầu tư và sản lượng tăng

Mua trái phiếu, Ngân hàng Trung ương đưa tiền vào hệ thống ngân hàng. Cung tiền tăng, lãi suất giảm, doanh nghiệp vay đầu tư nhiều hơn, tổng cầu và sản lượng tăng. Thắt chặt thì đi ngược chiều từng mũi tên.

Số nhân tiền. Khi người dân không giữ tiền mặt, số nhân tiền = 1 / tỷ lệ dự trữ. Nhiều giáo trình dùng công thức đầy đủ (1 + c) / (c + r). Trong đó c là tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi, r là tỷ lệ dự trữ.

Ví dụ giả định: tỷ lệ dự trữ 10%, dân không giữ tiền mặt. Số nhân tiền là 10. Ngân hàng Trung ương mua 100 đơn vị trái phiếu, cung tiền tăng tối đa 1.000 đơn vị.

Câu hỏi mẫu 3. Ngân hàng Trung ương muốn giảm cung tiền. Biện pháp nào sau đây đúng?

A. Mua trái phiếu chính phủ · B. Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc · C. Bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở · D. Giảm lãi suất chiết khấu

Đáp án: C. Ba phương án còn lại đều làm cung tiền tăng.

Số nhân chi tiêu và bẫy “tăng chi, tăng thuế bằng nhau”

Trong mô hình đơn giản (nền kinh tế đóng, thuế không phụ thuộc thu nhập):

  • Số nhân chi tiêu k = 1 / (1 − MPC), với MPC là xu hướng tiêu dùng cận biên.
  • Số nhân thuế = − MPC / (1 − MPC). Giảm thuế làm sản lượng tăng ít hơn tăng chi tiêu cùng số tiền.

Ví dụ giả định: MPC = 0,8, số nhân chi tiêu là 5. Chính phủ tăng chi tiêu 10 đơn vị, sản lượng tăng 50 đơn vị.

Bẫy hay gặp: tăng chi tiêu và tăng thuế cùng một khoản thì sản lượng không đứng yên. Trong mô hình này, sản lượng tăng đúng bằng khoản đó (số nhân ngân sách cân bằng bằng 1).

Một bẫy khác là hiệu ứng lấn át. Chính phủ tăng chi tiêu, cầu tiền tăng đẩy lãi suất lên, đầu tư tư nhân giảm một phần. Đề hỏi “vì sao sản lượng tăng ít hơn số nhân” thì thường là câu này.

Câu hỏi mẫu 4. MPC = 0,75. Chính phủ tăng chi tiêu 20 và tăng thuế 20 cùng lúc. Theo mô hình số nhân đơn giản, sản lượng thay đổi thế nào?

A. Không đổi · B. Tăng 20 · C. Tăng 60 · D. Tăng 80

Đáp án: B. Số nhân chi tiêu là 4, chi tiêu làm sản lượng tăng 80. Số nhân thuế là −3, thuế làm sản lượng giảm 60. Cộng lại, sản lượng tăng 20.

Bảng các cặp khái niệm hay nhầm trong đề vĩ mô

Lưu bảng này để đọc lại trước giờ thi. Mỗi dòng là một cặp hay bị đặt cạnh nhau trong cùng một câu hỏi.

Cặp khái niệm Phân biệt nhanh
GDP và GNP GDP theo lãnh thổ; GNP theo công dân, cộng thu nhập ròng từ nước ngoài
GDP danh nghĩa và GDP thực tế Danh nghĩa theo giá năm hiện hành; thực tế theo giá năm gốc
CPI và chỉ số giảm phát GDP CPI có hàng nhập khẩu, giỏ cố định; chỉ số giảm phát có hàng hóa đầu tư, giỏ đổi theo năm
Đầu tư (I) và mua cổ phiếu I là mua máy móc, nhà xưởng, nhà mới, tồn kho; cổ phiếu là tài sản tài chính
Chi tiêu chính phủ (G) và chi chuyển giao G mua hàng hóa, dịch vụ; lương hưu, trợ cấp không tính vào G
Lạm phát cầu kéo và chi phí đẩy Cầu kéo: giá và sản lượng cùng tăng; chi phí đẩy: giá tăng, sản lượng giảm
Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực Thực ≈ danh nghĩa trừ lạm phát
Người thất nghiệp và người ngoài lực lượng lao động Thất nghiệp phải đang tìm việc; sinh viên đi học, người không tìm việc nằm ngoài lực lượng lao động
Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa Tiền tệ: Ngân hàng Trung ương, cung tiền, lãi suất; tài khóa: Chính phủ, chi tiêu, thuế

Cách ôn kinh tế vĩ mô trong 1–2 tuần trước thi

Ba cụm trên là phần lõi của học phần nhập môn. Bạn có thể chia lịch ôn như sau:

Giai đoạn Việc cần làm
Ngày 1–3 Mỗi ngày một cụm. Viết bảng tóm tắt một trang: định nghĩa, công thức, chiều tác động
Ngày 4–7 Làm đề theo từng cụm. Chữa từng câu sai, ghi lại vì sao mình chọn sai
Ngày 8–10 Làm lại danh sách câu sai, rồi làm thêm đề trộn cả ba cụm
2–3 ngày trước thi Làm một đề đủ thời gian như phòng thi thật; đọc lại bảng khái niệm hay nhầm

Ở giai đoạn ngày 4–7, làm từng câu trước rồi mới xem đáp án, kể cả khi chỉ đoán được. Cố nhớ ra công thức hay chiều tác động trước khi đối chiếu chính là active recall. Đọc lại bảng tóm tắt thì dễ thấy quen nhưng chưa chắc đã nhớ.

Chữa câu hướng tác động bằng đồ thị AD–AS

Ở cụm lạm phát và cụm chính sách, nhiều câu chỉ hỏi giá và sản lượng đi về đâu. Khi chữa loại câu này, vẽ nhanh đồ thị tổng cầu (AD) và tổng cung ngắn hạn (AS) ra nháp, rồi tự trả lời ba câu:

  1. Cú sốc tác động vào tổng cầu hay tổng cung?
  2. Đường đó dịch sang trái hay sang phải?
  3. Ở điểm cân bằng mới, mức giá và sản lượng cao hơn hay thấp hơn?

Thử với hai câu hỏi mẫu trong bài. Giá xăng dầu tăng (câu 2) làm đường AS dịch sang trái: giá tăng, sản lượng giảm. Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu (câu 3) làm cung tiền giảm, lãi suất tăng. Đường AD dịch sang trái: trong ngắn hạn, giá và sản lượng cùng giảm.

Vĩ mô cần tính và vẽ, nên xếp môn này vào buổi bạn còn tỉnh táo. Nếu cùng kỳ còn thi Triết học Mác – Lênin hay Pháp luật đại cương, để các môn ghi nhớ khái niệm vào buổi còn lại. Bài ôn Xác suất thống kê theo 6 dạng bài cũng đi theo lối nhận dạng câu trước, tính sau. Các môn khác cùng kỳ có trong nhóm bài ôn thi môn đại cương.

Luyện câu hỏi hướng tác động trên EduQuiz

Để có câu luyện theo đúng ba cụm, bắt đầu từ bài kho đề trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô có đáp án. Muốn đề sát lớp mình hơn, tìm đề vĩ mô của trường bạn trên eduquiz.vn. Nếu trang đề có mục Ma trận đề, xem mục này để biết đề chia câu theo những chủ đề nào.

Làm đề ở chế độ ôn tập để xem lời giải và làm lại câu sai. Khi chữa, gom riêng các câu “tăng hay giảm” bạn chọn sai, rồi vẽ lại đồ thị AD–AS cho từng câu. Gần ngày thi, chuyển sang chế độ thi thử có giờ (15–180 phút) để quen áp lực phòng thi.

Câu hỏi thường gặp

Kinh tế vĩ mô khác kinh tế vi mô thế nào?

Khác về phạm vi. Vi mô xét từng người mua, từng doanh nghiệp và từng thị trường. Vĩ mô xét cả nền kinh tế: tổng sản lượng, lạm phát, thất nghiệp, chính sách. Muốn luyện thêm vi mô, xem đề trắc nghiệm Kinh tế vi mô có đáp án.

Kinh tế vĩ mô có giống Kinh tế chính trị không?

Không. Kinh tế chính trị Mác – Lênin là môn lý luận chính trị, học giá trị, giá trị thặng dư, tích lũy tư bản. Kinh tế vĩ mô dùng mô hình và số liệu để phân tích sản lượng, giá cả, chính sách. Hai môn có vài thuật ngữ giống nhau nên dễ lẫn khi ôn cùng lúc.

Ôn kinh tế vĩ mô có cần thuộc nhiều công thức không?

Không nhiều. Với học phần nhập môn, bạn cần nắm chắc khoảng sáu công thức. Đó là GDP theo chi tiêu, chỉ số giảm phát, tỷ lệ lạm phát, lãi suất thực, số nhân tiền và số nhân chi tiêu. Phần khó hơn là hiểu chiều tác động để trả lời câu không cần tính.

Ôn kinh tế vĩ mô trong một tuần có kịp không?

Có thể kịp nếu bạn ôn đúng ba cụm hay ra đề và làm đề ngay từ ngày thứ hai. Đừng dành cả tuần đọc lại giáo trình. Ưu tiên chữa câu sai và đọc kỹ bảng khái niệm hay nhầm.


Tóm lại

Ôn vĩ mô theo ba cụm: GDP, lạm phát, chính sách tiền tệ và tài khóa. Nhớ ít công thức nhưng luyện kỹ câu hướng tác động. Với mỗi câu, xác định cú sốc vào tổng cầu hay tổng cung trước, rồi mới chọn tăng hay giảm.

Khám phá đề thi: làm một đề Kinh tế vĩ mô có đáp án ở chế độ ôn tập trên eduquiz.vn, rồi đánh dấu những câu “tăng hay giảm” còn sai.

TAGS:
Luyện thi môn Đại cương
EQ
Ban chuyên môn EduQuiz
Ban Chuyên môn & Nghiên cứu Đề thi Chuẩn hóa

Đội ngũ giảng viên, thủ khoa và chuyên gia biên soạn đề giàu kinh nghiệm trong công tác phân tích ma trận đề thi THPT Quốc Gia, ĐGNL và ĐGTD. Mọi bài viết đều được thẩm định kỹ lưỡng về tính chuẩn xác trước khi xuất bản.

Luyện thi thông minh cùng EduQuiz

Kho đề thi chuẩn cấu trúc 2026, giải chi tiết và phân tích năng lực bằng AI.

Thi thử ngay

Từ cẩm nang phương pháp đến tạo đề và luyện thi chỉ trong 30 giây

Khám phá kho học liệu mở EduQuiz Study hoặc dùng trợ lý AI tạo bộ câu hỏi ôn tập cá nhân hóa hoàn toàn miễn phí.