Kinh tế vi mô là môn học tập trung vào việc nghiên cứu về hành vi kinh tế của các đơn vị kinh tế nhỏ như hộ gia đình, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Việc làm các đề thi trắc nghiệm giúp bạn ôn tập và củng cố kiến thức môn học. EduQuiz tổng hợp giúp bạn top 100+ đề thi trắc nghiệm Kinh tế vi mô có đáp án thông qua chia sẻ sau đây!
Ôn thi trắc nghiệm Kinh tế vi mô hiệu quả cùng EduQuiz
Tổng hợp đề thi trắc nghiệm Kinh tế vi mô có đáp án
Dưới đây là tổng hợp các đề thi trắc nghiệm Kinh tế vi mô trên EduQuiz, mọi người có thể truy cập và tham khảo:
Trắc nghiệm Kinh tế vi mô có đáp án – Đề 01
Trắc nghiệm Kinh tế vi mô có đáp án – Đề 02
Trắc nghiệm Kinh tế vi mô có đáp án – Đề 03
Trắc nghiệm Kinh tế vi mô có đáp án – Đề 04
Trắc nghiệm Kinh tế vi mô có đáp án – Đề 05
Trắc nghiệm Kinh tế vi mô có đáp án – Đề 06
Trắc nghiệm Kinh tế vi mô có đáp án – Đề 07
Trắc nghiệm Kinh tế vi mô có đáp án – Đề 08
Trắc nghiệm Kinh tế vi mô có đáp án – Đề 09
Trắc nghiệm Kinh tế vi mô có đáp án – Đề 10
Truy cập [Link] để tham khảo nhiều đề hơn!
Xem thêm: Tổng hợp 100+ đề thi trắc nghiệm Kinh tế chính trị có đáp án
EduQuiz – Công cụ ôn thi trắc nghiệm hiệu quả
EduQuiz là một trong những công cụ ôn thi trắc nghiệm Kinh tế vi mô hiệu quả nhất. Phần mềm sở hữu bộ đề thi Kinh tế vi mô từ cơ bản đến nâng cao được tổng hợp từ các trường đại học hàng đầu hiện nay.

Bên cạnh đó, phần mềm sở hữu các tính năng hỗ trợ quá trình ôn thi trắc nghiệm hiệu quả như: Đề thi có đáp án, cung cấp bảng xếp hạng, phản hồi ngay lập tức, tự tạo đề và chia sẻ đề thi trong phần mềm,…
Đề thi trắc nghiệm Kinh tế vi mô nhiều lượt thi nhất trên EduQuiz
Sau đây là đề trắc nghiệm Kinh tế vi mô nhiều lượt thi nhất trên EduQuiz. Đề thi có 250 câu hỏi bao quát đầy đủ kiến thức tổng hợp về môn học thu hút hơn 28.700 lượt thi và nhiều đánh giá 5*.
Các câu hỏi trong đề:

Lưu ý câu trả lời có dấu (*) là đáp án đúng.
Câu 1: Câu nào trong số những câu khẳng định sau là đúng về một nền kinh tế thị trường?
*A. Những người tham gia thị trường hành động như thể họ bị dẫn dắt bởi “bàn tay vô hình” để sản xuất ra những kết quả tối đa hóa lợi ích xã hội
B. Thuế giúp giá cả liên kết chi phí và lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng
C. Với một chiếc máy vi tính đủ lớn, các nhà hoạch định tại trung ương có thể chỉ đạo sản xuất hiệu quả hơn thị trường
D. Sức mạnh của hệ thống thị trường là nó có xu hướng phân phối đều các nguồn tài nguyên giữa những người tiêu dùng
Câu 2: Do hàng hóa khan hiếm?
A. Chúng ta luôn phải trả tiền cho những hàng hóa nhận được
B. Chúng ta không thể nhận được những gì chúng ta muốn
C. Mỗi người đều muốn có phần trong số hàng hóa hiện có
*D. Họ phải chọn lựa trong số chúng
E. Chúng ta luôn phải trả tiền cho những hàng hóa nhận được và chúng ta không thể nhận được những gì chúng ta muốn
Câu 3: Tuyên bố nào sau đây là cách định nghĩa của khái niệm “Chi phí cơ hội”?
*A. Chi phí cơ hội của một hoạt động bao gồm những lợi ích tiềm tàng của cơ hội hấp dẫn nhất đã bị bỏ qua
B. Chi phí cơ hội cho biết rằng con người luôn hài lòng với những quyết định của họ
C. Chi phí cơ hội của một hoạt động bao gồm những lợi ích tiềm tàng của tất cả các cơ hội hấp dẫn đã bỏ qua
D. Khi tiến hành lựa chọn, con người tìm cách xác định đầy đủ mọi lợi ích và chi phí của tất cả các phương án khả thi
E. Tất cả các ý nêu trong bài đều đúng
Câu 4: Giả sử có ba chiếc bình giống hệt nhau cho mọi người mua. Người mua thứ nhất sẵn sàng thanh toán 30 đôla cho một chiếc, người mua thứ 2 sẵn sàng thanh toán 25 đôla cho một chiếc và người thứ 3 sẵn sàng thanh toán 20 đôla cho một chiếc. Nếu giá của nó bằng 25 đôla, thì có bao nhiêu chiếc bình được bán và giá trị thặng dư tiêu dùng trên thị trường là bao nhiêu?
A. Một chiếc bình được bán và thặng dư tiêu dùng là 30 đôla
B. Một chiếc bình được bán và thặng dư tiêu dùng là 5 đôla
*C. Hai chiếc bình được bán và thặng dư tiêu dùng là 5 đôla
D. Ba chiếc bình được bán và thặng dư tiêu dùng là 0 đôla
E. Ba chiếc bình được bán và thặng dư tiêu dùng là 80 đôla
Câu 5: Ngoại hiện tiêu cực (không được nội hiện hóa) làm cho?
A. Sản lượng tối ưu lớn hơn sản lượng cân bằng
*B. Sản lượng cân bằng lớn hơn sản lượng tối ưu
C. Sản lượng cân bằng bằng với sản lượng tối ưu
D. Sản lượng cân bằng lớn hơn hoặc nhỏ hơn sản lượng tối ưu phụ thuộc vào việc liệu ngoại ứng tiêu cực này là trong sản xuất hay trong tiêu dùng
Câu 6: Người tiêu dùng sẽ đạt được mức tiêu dùng có lợi nhất khi phân bố hết số ngân sách nhất định cho tất cả các loại hàng hóa sao cho?
A. Tổng độ thỏa dụng đối với mọi hàng hóa là bằng nhau
B. Tổng độ thỏa dụng trên mỗi đồng ngân sách chi cho các hàng hóa khác nhau là như nhau
C. Độ thỏa dụng biên của đơn vị hàng hóa cuối cùng của mọi hàng hóa là cực đại
D. Độ thỏa dụng biên của đơn vị hàng hóa cuối cùng của mọi hàng hóa là bằng nhau
*E. Độ thỏa dụng biên của đơn vị hàng hóa cuối cùng trên mỗi đồng ngân sách chi cho mỗi hàng hóa là bằng nhau
Câu 7: Nếu cung là hoàn toàn co giãn, cầu là hoàn toàn không co giãn, khi chính phủ đánh thuế?
*A. Người tiêu dùng sẽ chịu toàn bộ thuế
B. Người sản xuất sẽ chịu toàn bộ thuế
C. Người tiêu dùng và người sản xuất chia nhau thuế phải nộp
D. Người bán lợi dụng tăng giá cao hơn mức thuế để thu lời
E. Người tiêu dùng tự mình quyết định giá sẽ mua
Câu 8: Nếu giá cạnh tranh hoàn hảo hạ thấp hơn chi phí bình quân nhưng còn lớn hơn chi phí biến đổi bình quân (ATC>P>AVC) thì doanh nghiệp sẽ?
A. Vẫn có lãi, vì thế nên tiếp tục sản xuất
B. Bị lỗ một phần chi phí biến đổi, nhưng vẫn nên tiếp tục sản xuất
C. Bị lỗ một phần chi phí biến đổi, vì thế nên đóng cửa
*D. Bị lỗ vốn một phần chi phí cố định, nhưng vẫn nên tiếp tục sản xuất
E. Bị lỗ vốn toàn bộ chi phí cố định, vì thế nên đóng cửa
Câu 9: Giả sử một ngành cạnh tranh hoàn hảo có chi phí không đổi đã đạt được điểm cân bằng dài hạn, và cầu thị trường tăng lên. Nếu ngành lại đạt được điểm cân bằng dài hạn mới, mức sản lượng của hãng trong ngành sẽ?
A. Ban đầu tăng lên, sau đó trở về mức cũ
*B. Ban đầu tăng lên và ổn định tại đó
C. Ban đầu tăng lên, sau đó giảm xuống nhưng vẫn cao hơn mức cân bằng cũ
D. Ban đầu tăng lên chút ít, sau đó giảm xuống thấp hơn mức cân bằng cũ
E. Không thay đổi
Câu 10: Một hãng độc quyền đang muốn vươn ra thị trường mới ở xa hơn có độ co giãn lớn hơn. Hãng sẽ đạt mức giá ở thị trường mới?
A. Cao hơn so với thị trường truyền thống
B. Bằng thị trường truyền thống
C. Bằng thị trường truyền thống cộng thêm chi phí vận chuyển
*D. Thấp hơn thị trường truyền thống
E. Cao hơn so với thị trường truyền thống và bằng thị trường truyền thống cộng thêm chi phí vận chuyển
Tiếp tục làm đề thi tại đây!
Bài viết trên, EduQuiz vừa chia sẻ cho bạn top 100+ đề thi trắc nghiệm Kinh tế vi mô có đáp án. Chúc bạn tìm được đề thi phù hợp với quá trình ôn thi của bản thân và đạt thành tích cao trong môn học!
Xem thêm: Tổng hợp 100+ đề thi trắc nghiệm Luật kinh tế có đáp án
