Điểm xét tốt nghiệp THPT (ĐXTN) = (trung bình điểm thi + điểm khuyến khích ÷ 4 + ĐTB các năm học) ÷ 2 + điểm ưu tiên. ĐTB các năm học (học bạ) tính hệ số 1, 2, 3 cho lớp 10, 11, 12. Đỗ khi ĐXTN từ 5,0 và tất cả các môn thi trên 1,0.
Biết công thức trước thì biết mỗi môn cần bao nhiêu điểm để đỗ chắc. Điểm học bạ 3 năm chiếm một nửa ĐXTN, nên mức điểm thi cần đạt của mỗi người khác nhau.
Bài này đi qua công thức theo Quy chế hiện hành, cách tính từng phần, một ví dụ tính đủ các bước. Phần cuối chỉ cách tính ngược: từ điểm học bạ suy ra tổng điểm thi tối thiểu, để đặt mục tiêu khi thi thử.
Cập nhật 11/2026: bài viết lại theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành. Quy chế ban hành kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, sửa đổi bởi Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT. Bản năm 2023 của bài viết theo cách tính cũ, không còn đúng. Tên gọi trong văn bản hiện hành là kỳ thi tốt nghiệp THPT, thay cho tên quen gọi “thi THPT Quốc gia”. Nếu bạn đang tìm cách tính điểm thi THPT QG để biết mình đỗ tốt nghiệp chưa, công thức dưới đây là câu trả lời.
Lưu ý về nguồn: Các quy định trong bài lấy từ văn bản gốc của Bộ GD&ĐT, tra ngày 06/11/2026. Tính đến ngày này, Bộ chưa công bố thay đổi cách tính điểm xét tốt nghiệp cho kỳ thi 2027.
Công thức tính điểm xét tốt nghiệp THPT
Theo khoản 2 Điều 44 Quy chế thi, công thức là:
ĐXTN = [(Tổng điểm các môn dự thi ÷ Tổng số các môn dự thi) + (Tổng điểm KK (nếu có) ÷ 4) + ĐTB các năm học] ÷ 2 + Điểm ƯT (nếu có)
KK: khuyến khích. ƯT: ưu tiên. ĐTB: điểm trung bình.

Công thức có 4 thành phần. Ba phần đầu cộng lại rồi chia 2; điểm ưu tiên cộng sau cùng.
| Thành phần | Lấy từ đâu | Đưa vào công thức thế nào |
|---|---|---|
| Điểm các môn thi | Kết quả 4 môn thi: Ngữ văn, Toán, 2 môn tự chọn | Cộng điểm các môn, chia cho số môn thi |
| Điểm khuyến khích (KK) | Giải học sinh giỏi và một số cuộc thi khác ở cấp THPT | Chia 4 |
| ĐTB các năm học | Học bạ lớp 10, 11, 12 | Tính hệ số 1, 2, 3 rồi chia 6 |
| Điểm ưu tiên (ƯT) | Diện ưu tiên của thí sinh | Cộng thẳng vào kết quả cuối |
ĐXTN lấy đến 2 chữ số thập phân, do phần mềm máy tính tự tính (khoản 3 Điều 44). Bạn tự tính để ước lượng; điểm chính thức là điểm phần mềm của kỳ thi tính ra.
Thí sinh thi 4 môn: Ngữ văn, Toán và 2 môn của bài thi tự chọn (Điều 3, điểm a khoản 2 Điều 20). Cả 4 môn có vai trò như nhau trong công thức.
Mỗi phần chiếm bao nhiêu trong ĐXTN?
Khi thi 4 môn và chưa có điểm khuyến khích, ưu tiên, có thể tách công thức ra như sau:
| Phần | Tỷ trọng trong ĐXTN |
|---|---|
| Trung bình 4 môn thi | 1/2 (mỗi môn 1/8) |
| ĐTB lớp 12 | 1/4 |
| ĐTB lớp 11 | 1/6 |
| ĐTB lớp 10 | 1/12 |

Điểm trung bình lớp 12 chiếm 1/4, nặng bằng 2 môn thi cộng lại. Vì vậy, học kỳ cuối lớp 12 vẫn ảnh hưởng trực tiếp tới ĐXTN, không chỉ có buổi thi.
Nguồn, tra ngày 06/11/2026: Điều 3, điểm a khoản 2 Điều 20, Điều 44 Quy chế thi tốt nghiệp THPT kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT trên chinhphu.vn. Bản đang có hiệu lực: Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BGDĐT ngày 17/04/2026, không ghi sửa đổi nào ở Điều 44. Công thức ĐXTN và công thức ĐTB các năm học trong bài viết theo công thức gốc trong Quy chế; công thức tính ngược ở phần sau do EduQuiz suy ra từ công thức ĐXTN.
Cách tính điểm trung bình các năm học
ĐTB các năm học = (ĐTB lớp 10 × 1 + ĐTB lớp 11 × 2 + ĐTB lớp 12 × 3) ÷ 6
Quy chế đặt 4 quy tắc cho phần này (điểm b khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 44):
- ĐTB từng lớp là trung bình cộng của tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số trong năm học đó. Môn chỉ đánh giá bằng nhận xét không tính vào.
- Làm tròn: ĐTB từng năm và ĐTB các năm học làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
- Học bạ đã có ĐTB từng năm thì dùng luôn điểm đó, không phải tính lại từ điểm từng môn.
- Chỉ tính năm học theo chương trình của Việt Nam: chỉ tính những năm thí sinh học Chương trình GDPT hoặc GDTX của Việt Nam.
Thí sinh học Chương trình GDPT và thí sinh học Chương trình GDTX dùng cùng một công thức ở Điều 44.
Ví dụ: ĐTB lớp 10 là 6,5, lớp 11 là 7,0, lớp 12 là 7,4. Phép tính:
(6,5 × 1 + 7,0 × 2 + 7,4 × 3) ÷ 6 = (6,5 + 14,0 + 22,2) ÷ 6 = 42,7 ÷ 6 = 7,1166…
Làm tròn đến 2 chữ số thập phân, ĐTB các năm học là 7,12.
Điểm khuyến khích và điểm ưu tiên được cộng thế nào?
Hai loại điểm này vào công thức theo hai cách khác nhau. Điểm khuyến khích chia 4 rồi chia 2 cùng các phần khác. Điểm ưu tiên cộng thẳng vào kết quả cuối.
Điểm khuyến khích (Điều 43)
Thí sinh được cộng điểm khuyến khích cho giải đạt trong thời gian học cấp THPT.
| Giải học sinh giỏi (cá nhân) | Mức điểm KK | ĐXTN tăng thêm |
|---|---|---|
| Nhất, nhì, ba cấp quốc gia; nhất cấp tỉnh | 2,0 | 0,25 |
| Khuyến khích cấp quốc gia; nhì cấp tỉnh | 1,5 | 0,1875 |
| Ba cấp tỉnh | 1,0 | 0,125 |
Cột cuối là mức KK chia 4 rồi chia 2, tức chia 8. ĐXTN sau đó lấy đến 2 chữ số thập phân.
Một số cuộc thi khác từ cấp tỉnh trở lên cũng có các mức 2,0, 1,5 và 1,0. Đó là thi thí nghiệm thực hành Vật lý, Hóa học, Sinh học, văn nghệ, thể dục thể thao. Thêm hội thao giáo dục quốc phòng, khoa học kỹ thuật, viết thư quốc tế. Giải đồng đội chỉ tính giải cấp quốc gia. Đoạt nhiều giải chỉ được cộng một mức, của giải cao nhất (khoản 3 Điều 43).
Điểm ưu tiên (Điều 42)
Thí sinh được xếp vào 1 trong 3 diện. Có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên thì chỉ hưởng mức cao nhất (khoản 4 Điều 42).
| Diện | Mức cộng vào ĐXTN | Một số đối tượng |
|---|---|---|
| Diện 1 | 0 | Thí sinh không thuộc diện ưu tiên |
| Diện 2 | 0,25 | Người dân tộc thiểu số; con của thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; một số trường hợp khác |
| Diện 3 | 0,5 | Con của liệt sĩ; con của thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người dân tộc thiểu số học ở trường THPT tại xã thuộc diện quy định; một số trường hợp khác |
Điểm mới từ Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT (hiệu lực từ 24/04/2026): sửa điểm d khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 42. Hai điểm này là tiêu chí học ở vùng khó khăn. Điểm d khoản 2 dành cho người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam (Diện 2). Điểm a khoản 3 dành cho người dân tộc thiểu số (Diện 3).
- Trước đây: xét theo nơi thường trú từ 3 năm trở lên tại các xã thuộc diện quy định, kèm điều kiện về trường học.
- Hiện hành: xét theo nơi trường THPT đặt. Thí sinh phải học ở trường THPT tại xã thuộc diện quy định ít nhất 2/3 thời gian học cấp THPT.
Các xã thuộc diện này gồm:
- xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc Chương trình 135;
- xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;
- xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Bảng trên chỉ tóm tắt; danh sách đối tượng đầy đủ dài hơn. Hãy đối chiếu trường hợp của bạn với Điều 42 trong văn bản hợp nhất, và hỏi trường nơi đăng ký dự thi.
Nguồn, tra ngày 06/11/2026: Điều 42, Điều 43 Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BGDĐT; Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09/03/2026 (tin của Bộ GD&ĐT kèm tệp Thông tư); bản gốc Điều 42 trong Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT.
Ví dụ tính điểm xét tốt nghiệp từng bước
Ví dụ minh hoạ: các số dưới đây là số giả định để minh hoạ công thức, không phải điểm thật của thí sinh nào.
Bạn C có ĐTB lớp 10, 11, 12 là 6,5, 7,0 và 7,4. Bạn C đạt giải ba học sinh giỏi cấp tỉnh và thuộc Diện 2.
| Bước | Phép tính | Kết quả |
|---|---|---|
| 1. ĐTB các năm học | (6,5 × 1 + 7,0 × 2 + 7,4 × 3) ÷ 6 = 42,7 ÷ 6 | 7,12 |
| 2. Trung bình 4 môn thi | Ngữ văn 6,5; Toán 6,0; Lịch sử 7,0; Địa lí 7,5. Tổng 27,0 ÷ 4 | 6,75 |
| 3. Điểm khuyến khích | Giải ba cấp tỉnh 1,0 ÷ 4 | 0,25 |
| 4. Cộng 3 phần, chia 2 | (6,75 + 0,25 + 7,12) ÷ 2 = 14,12 ÷ 2 | 7,06 |
| 5. Cộng điểm ưu tiên | 7,06 + 0,25 (Diện 2) | ĐXTN 7,31 |
ĐXTN 7,31 từ 5,0 trở lên. Cả 4 môn thi đều trên 1,0 điểm. Nếu đủ điều kiện dự thi và không bị kỷ luật hủy kết quả, bạn C được công nhận tốt nghiệp.
Hãy làm lại bảng này với điểm học bạ của chính bạn. Phần điểm thi, bạn có thể thay bằng điểm của các lần thi thử gần nhất.
Tính ngược: tổng điểm thi cần đạt là bao nhiêu?
Từ công thức, với thí sinh thi 4 môn, điều kiện ĐXTN từ 5,0 tương đương:
Tổng điểm 4 môn thi ≥ 40 − 4 × ĐTB các năm học − Tổng điểm KK − 8 × Điểm ƯT
Cách suy ra: ĐXTN từ 5,0 nghĩa là (trung bình điểm thi + KK ÷ 4 + ĐTB các năm học) ÷ 2 + ƯT ≥ 5,0. Nhân hai vế với 2, rồi nhân với 4 và chuyển vế, ta được bất đẳng thức trên.
Bảng dưới áp dụng cho thí sinh không có điểm khuyến khích, ưu tiên:
| ĐTB các năm học | Tổng điểm 4 môn tối thiểu | Trung bình mỗi môn |
|---|---|---|
| 5,0 | 20,0 | 5,00 |
| 6,0 | 16,0 | 4,00 |
| 7,0 | 12,0 | 3,00 |
| 8,0 | 8,0 | 2,00 |
Có điểm cộng thì mức tối thiểu thấp hơn. Ví dụ, ĐTB các năm học 6,0 và thuộc Diện 2: 40 − 24 − 0 − 8 × 0,25 = 14,0, tức trung bình 3,50 mỗi môn. Kiểm lại: (3,50 + 6,0) ÷ 2 + 0,25 = 5,00.
Đọc bảng này cần nhớ 3 điều:
- Đây là mức sàn theo công thức, không phải mục tiêu. Hãy đặt mục tiêu cao hơn mức này một khoảng, vì điểm thi thật có thể thấp hơn lúc thi thử.
- Điều kiện từng môn tách riêng. Dù tổng điểm đủ, môn nào chỉ được 1,0 điểm trở xuống thì vẫn không được công nhận tốt nghiệp (khoản 1 Điều 45). Xem thêm điểm liệt thi tốt nghiệp THPT là bao nhiêu.
- Điểm tốt nghiệp khác điểm xét tuyển. Đỗ tốt nghiệp chỉ là một điều kiện. Điểm từng môn còn dùng để xét tuyển đại học theo tổ hợp của từng ngành. Xem thêm cách chọn 2 môn tự chọn theo tổ hợp.
Đọc công thức cho đúng: 6 điểm cần nhớ
| Dễ đọc sai thành | Quy chế ghi |
|---|---|
| ĐXTN chỉ tính từ điểm thi | Điểm thi chiếm một nửa; nửa còn lại là ĐTB các năm học (trước khi cộng ưu tiên) |
| Lớp 10, 11, 12 tính như nhau | Hệ số 1, 2, 3; lớp 12 chiếm một nửa ĐTB các năm học |
| Điểm khuyến khích cộng thẳng | Chia 4 rồi chia 2 cùng các phần khác |
| Điểm ưu tiên chia đôi như các phần khác | Cộng thẳng vào kết quả cuối |
| Nhiều giải, nhiều diện thì cộng dồn | Chỉ lấy một mức cao nhất (khoản 3 Điều 43, khoản 4 Điều 42) |
| Thí sinh GDTX có công thức riêng | Dùng cùng công thức Điều 44 |
Kỳ thi 2027 có đổi cách tính điểm xét tốt nghiệp không?
Chưa có văn bản thay đổi. Thông tư 13/2026 có hiệu lực từ 24/04/2026, áp dụng cho kỳ thi 2026. Thông tư này sửa Điều 42 nhưng không sửa Điều 43, 44, 45.
Ngày 29/10/2026, Bộ GD&ĐT tổ chức hội nghị tổng kết kỳ thi 2026. Bộ nêu cần tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung Quy chế thi; hướng được nêu là tăng phòng chống gian lận. Tin tổng kết không nói tới việc đổi cách tính ĐXTN.
Tính đến 06/11/2026, công thức trong bài là công thức đang có hiệu lực. Bài sẽ cập nhật khi Bộ công bố văn bản cho kỳ thi 2027.
Nguồn, tra ngày 06/11/2026: tin Hội nghị tổng kết kỳ thi 2026 của Cục Quản lý chất lượng, Bộ GD&ĐT, đăng ngày 30/10/2026; Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT.
Ước lượng điểm từng môn bằng đề thi thử
Có mức tổng điểm tối thiểu rồi, việc tiếp theo là biết mỗi môn của bạn đang ở đâu. Cách làm gọn nhất là thi thử từng môn có bấm giờ.
- Tính ĐTB các năm học từ học bạ lớp 10, 11 và ĐTB lớp 12 dự kiến.
- Tính tổng điểm 4 môn tối thiểu theo công thức tính ngược, rồi cộng thêm một khoảng dư.
- Làm một đề thi thử cho từng môn, đúng thời gian của môn đó. Ghi điểm từng môn vào bảng.
- So với mức cần đạt. Môn thấp nhất là môn cần ôn trước. Chữa từng câu sai theo cách tự kiểm tra bằng đề trắc nghiệm.
- Thi lại sau 1 – 2 tuần và tính lại ĐXTN ước lượng.
Khi ghép điểm thi thử vào công thức, hãy dùng điểm của đề theo định dạng từ kỳ 2025. Hai bài đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán và đề thi thử Tiếng Anh THPT Quốc gia theo cấu trúc năm 2024. Điểm từ hai bộ đề đó chỉ nên dùng để biết phần kiến thức còn hổng.
Cần khung ôn cho cả năm lớp 12, xem lộ trình ôn thi đại học.
Câu hỏi thường gặp
Điểm học bạ chiếm bao nhiêu trong điểm xét tốt nghiệp?
Một nửa, trước khi cộng điểm ưu tiên. ĐTB các năm học là một trong hai phần chính của công thức, được chia 2 cùng phần điểm thi. Riêng ĐTB lớp 12 chiếm 1/4 ĐXTN.
Học bạ đã có điểm trung bình từng năm thì có phải tính lại không?
Không. Theo khoản 4 Điều 44, thí sinh có ĐTB từng năm học trên học bạ được dùng điểm này. Bạn chỉ cần ghép 3 điểm đó vào công thức hệ số 1, 2, 3.
Đạt nhiều giải học sinh giỏi có được cộng dồn điểm khuyến khích không?
Không. Theo khoản 3 Điều 43, người đoạt nhiều giải chỉ được cộng một mức, của giải cao nhất. Điểm ưu tiên cũng vậy: thuộc nhiều diện chỉ hưởng mức cao nhất.
ĐXTN từ 5,0 trở lên là chắc chắn đỗ tốt nghiệp?
Chưa. Theo khoản 1 Điều 45, tất cả các môn thi còn phải trên 1,0 điểm. Thí sinh cũng phải đủ điều kiện dự thi và không bị kỷ luật hủy kết quả thi.
Cách tính điểm xét tốt nghiệp năm 2027 có thay đổi không?
Chưa có thông tin thay đổi. Tính đến 06/11/2026, Bộ GD&ĐT chưa công bố văn bản sửa Điều 44 cho kỳ thi 2027. Công thức ĐXTN và hệ số 1, 2, 3 trong bài vẫn là quy định đang áp dụng.
Tóm lại
ĐXTN gồm trung bình điểm thi, điểm khuyến khích chia 4 và ĐTB các năm học, cộng lại chia 2, rồi cộng điểm ưu tiên. Điểm học bạ chiếm một nửa, nên biết ĐTB các năm học là tính được tổng điểm thi tối thiểu. Để đỗ, cần cả ĐXTN từ 5,0 và tất cả các môn trên 1,0.
Thi thử từng môn để ước lượng điểm: vào kho đề THPT của EduQuiz Study. Với mỗi môn đã có đề, làm một đề có bấm giờ. Sau đó ghép điểm vào công thức ĐXTN và so với mức cần đạt. EduQuiz có đề cho 11 môn THPT Quốc gia; chế độ Thi thử đặt được thời gian từ 15 đến 180 phút. EduQuiz đã có hơn 10 triệu lượt làm bài, tính đến 09/10/2026.
Lưu lại bài này để tính lại ĐXTN sau mỗi lần thi thử. Khi Bộ GD&ĐT công bố quy định cho kỳ thi 2027, bài sẽ được cập nhật theo. Bài viết khác về điểm thi và tuyển sinh có trong chuyên mục Thông tin tuyển sinh.
